Vòng đệm chắn (JIS B 2401 P・G)
JIS B 2401 P・G / Công ty Cổ phần JTEKT (Trang web chính thức) / Có trong trang 98 của tài liệu
Vòng đệm chắn bằng PTFE theo dòng JIS B 2401 P・G, có 3 dạng: xoắn ốc, cắt xiên và vòng kín.
Xác minh lần cuối: (ngày xác minh nội dung với tài liệu nguồn)
Hình ảnh thu nhỏ của trang liên quan được trích từ tài liệu. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần JTEKT.Yêu cầu gỡ bỏ
Thông số kỹ thuật
| Vật liệu | Nhựa PTFE (polytetrafluoroethylene) |
|---|
Cách chọn Phớt làm kín
Các điểm cần kiểm tra khi lựa chọn, kèm giá trị của sản phẩm này (Vòng đệm chắn (JIS B 2401 P・G)).
-
1. Chọn đường kính trong phù hợp với chi tiết lắp và rãnh
Vòng chữ O cần được chọn đường kính trong phù hợp với đường kính trục lắp và kích thước rãnh. Chọn theo số hiệu quy cách tuân theo tiêu chuẩn như JIS B 2401 giúp dễ đồng bộ với thiết kế rãnh. Sản phẩm được niêm yết có phạm vi đường kính trong 15 đến 1055 mm, và có các dòng chuyên dụng theo ứng dụng như dùng cho mặt bích chân không.
-
2. Kiểm tra đường kính tiết diện và độ nén
Đường kính tiết diện (đường kính dây) cùng với chiều sâu rãnh quyết định độ nén phù hợp (lượng ép). Nếu không phù hợp sẽ gây rò rỉ, phồng ra khe hở hoặc hư hỏng sớm. Với vòng chữ O dùng cho mặt bích chân không có các dòng 4 mm, 6 mm và 10 mm, cần đối chiếu với kích thước rãnh để chọn.
-
3. Chọn vật liệu phù hợp với chất lỏng và môi trường
Vật liệu được chọn theo khả năng chịu chất lỏng cần làm kín. Các loại cao su khác nhau có khả năng chịu dầu, chịu thời tiết và chịu hóa chất khác nhau rõ rệt, trong khi nhựa như PTFE có khả năng chịu hóa chất và ma sát thấp vượt trội. Với ứng dụng chân không, cũng cần xét lượng khí thoát ra thấp. Kiểm tra đối chiếu loại chất lỏng với bảng tương thích vật liệu.
-
4. Kiểm tra nhiệt độ làm việc nằm trong dải cho phép
Vật liệu phớt bị cứng và xuống cấp khi nhiệt độ cao, còn ở nhiệt độ thấp sẽ mất tính đàn hồi và làm giảm khả năng làm kín. Cần kiểm tra nhiệt độ cao nhất và thấp nhất khi vận hành có nằm trong dải nhiệt độ sử dụng hay không; nếu thường xuyên tiếp xúc nhiệt độ cao, cũng nên xem nhiệt độ sử dụng liên tục. Cùng một sản phẩm có thể có dải nhiệt độ khác nhau tùy theo cấp vật liệu.
-
5. Đảm bảo dư địa cho áp suất tối đa
Khi áp suất làm việc vượt quá áp suất tối đa, phớt có thể bị đẩy vào khe hở và hư hỏng. Cần kiểm tra cả áp suất xung (tăng áp suất tức thời) có nằm trong áp suất tối đa hay không. Sản phẩm được niêm yết có ví dụ áp suất tối đa 1000 bar; với áp suất cao, cũng nên xem xét kiểm soát khe hở rãnh và sử dụng kết hợp vòng chắn dự phòng.
-
6. Với phớt trượt, đánh giá theo giá trị PV giới hạn
Với phớt trượt dùng cho chuyển động tịnh tiến hoặc quay, khi giá trị PV (tích của áp suất và vận tốc) vượt quá giá trị PV giới hạn, phớt sẽ mài mòn nhanh. Sản phẩm được niêm yết có ví dụ giá trị PV giới hạn 1,5 MPa·m/s và vận tốc trượt tối đa 0,5 m/s. Tính toán từ áp suất và vận tốc của điều kiện vận hành, rồi kiểm tra cả hai giới hạn trên đều được đáp ứng.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải.
Mô tả
Vòng đệm chắn làm từ nhựa polytetrafluoroethylene (PTFE), dùng để ngăn vòng chữ O bị đùn ra. Có số hiệu danh định từ P3 đến P400 và từ G25 đến G300, với 3 dạng: xoắn ốc, cắt xiên và vòng kín.
Đặc điểm
- Vật liệu là nhựa polytetrafluoroethylene (PTFE)
- 3 dạng: xoắn ốc, cắt xiên và vòng kín
- Có nhiều số hiệu danh định
Ứng dụng
- Ngăn vòng chữ O bị đùn ra
- Làm kín cho thiết bị thủy lực
Câu hỏi thường gặp
- Q. Vòng đệm chắn JIS B 2401 P・G được dùng cho những ứng dụng nào?
- A. Vòng đệm được dùng để ngăn vòng chữ O bị đùn ra và cũng được sử dụng làm kín cho thiết bị thủy lực.
- Q. Vòng đệm chắn JIS B 2401 P・G có vật liệu, dạng và phạm vi số hiệu danh định như thế nào?
- A. Vật liệu là nhựa polytetrafluoroethylene (PTFE). Có 3 dạng là xoắn ốc, cắt xiên và vòng kín; số hiệu danh định từ P3 đến P400 và từ G25 đến G300.
Do AI soạn dựa trên nội dung của tài liệu nguồn.
Tài liệu nguồn
-
Catalog
オイルシール & Oリング
Mở trang 98
Tìm thấy tại: https://koyo.jtekt.co.jp/support/catalog-download/
Sản phẩm tương tự (nhà sản xuất khác)
Sản phẩm Vòng đệm dự phòng, sắp xếp theo mức độ tương đồng về thông số kỹ thuật và ứng dụng.
-
Vòng đệm dự phòng
Vòng đệm chống đùn
Nhóm sản phẩm vòng ngăn ngừa phần gioăng bị đùn ra ngoài. Sản phẩm được liệt kê trong mục lục của tài liệu này, nhưng nội dung chi tiết không có trong phần trích dẫn.
SKF
-
Phớt piston
Phớt piston K02-P
Mã sản phẩm: K02-P
Phớt piston tác động đơn thủy lực áp suất cao, có vòng đỡ chủ động tiết diện vuông.
SKF
-
Phớt dầu
Vòng dầu, vòng chữ O và vòng hãm lò xo
Các loại vòng đệm và vòng hãm như vòng dầu, vòng chữ O và vòng hãm lò xo.
Công ty TNHH Vòng bi Higashi
Sản phẩm khác của Công ty Cổ phần JTEKT
Xem tất cả →-
Ổ bi rãnh sâu
Ổ bi rãnh sâu
Ổ bi đỡ một dãy chịu được tải hướng kính và tải dọc trục theo cả hai chiều. Phù hợp cho các ứng dụng tốc độ cao và rung động thấp. Có bảng kích thước với đường kính trong từ 100 đến 1420 mm.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Ổ bi đỡ chặn
Vòng bi cầu tiếp xúc góc
Vòng bi cầu tiếp xúc góc chịu được lực dọc trục một chiều hoặc hai chiều tùy theo góc tiếp xúc. Có loại một dãy và loại ghép lưng-to (DB) và ghép mặt-to (DF), với kích thước đường kính trong khoảng 100~300 mm.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Ổ bi đỡ chặn
Ổ bi tiếp xúc góc một dãy và tổ hợp
Ổ bi tiếp xúc góc cỡ lớn một dãy và tổ hợp, đường kính trong 310〜670 mm. Chịu đồng thời tải hướng kính và tải dọc trục.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Ổ bi đỡ chặn
Vòng bi cầu tiếp xúc góc hai dãy
Vòng bi cầu tiếp xúc góc hai dãy, đường kính trong 120 đến 280 mm. Chịu được tải hướng kính và tải dọc trục theo cả hai chiều.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Ổ bi con lăn trụ
Vòng bi đũa trụ một dãy
Vòng bi đũa trụ một dãy có đường kính trong 100 đến 850 mm. Tải hướng kính lớn, phù hợp với tải nặng và tải va đập.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Ổ bi con lăn trụ
Vòng bi đũa trụ hai dãy
Vòng bi đũa trụ hai dãy có đường kính trong 100 đến 670 mm. Có loại lỗ trụ và loại lỗ côn; loại lỗ côn có thể đạt khe hở yêu cầu nhờ lượng ép vào.
Công ty Cổ phần JTEKT