Phớt thanh piston (S04-P/S05-P/S05-R/S06-P/S06-R/S07-P/S07-F/S08-P/S08-PE/S08-R/S09-E/S09-D)
ロッドシール S04-S09系列 / SKF (Trang web chính thức)
Nhóm phớt thanh piston dùng cho xi lanh thủy lực và khí nén, với các vật liệu khác nhau như ECOPUR, Ecorubber và Ecoflon, phù hợp cho ứng dụng tác động đơn và tác động kép.
Xác minh lần cuối: (ngày xác minh nội dung với tài liệu nguồn)
Thông số kỹ thuật
| Phạm vi nhiệt độ sử dụng | -60~+200 °C |
|---|---|
| Vận tốc trượt tối đa | 10 m/s |
| Áp suất làm việc tối đa | 600 bar |
Cách chọn Phớt thanh piston
Các điểm cần kiểm tra khi lựa chọn, kèm giá trị của sản phẩm này (Phớt thanh piston (S04-P/S05-P/S05-R/S06-P/S06-R/S07-P/S07-F/S08-P/S08-PE/S08-R/S09-E/S09-D)).
-
1. Khớp đường kính trục và kích thước rãnh
Phớt được quy định theo sự kết hợp giữa đường kính trục áp dụng và kích thước rãnh lắp. Đường kính trục áp dụng của các sản phẩm trong danh mục là 5 đến 1000 mm. Khi lắp vào rãnh sẵn có, ngoài đường kính trục cần kiểm tra trên bản vẽ xem chiều rộng rãnh và đường kính đáy rãnh có khớp với tổ hợp tiêu chuẩn hay không.
-
2. Đối chiếu tiết diện và chiều rộng rãnh
Kích thước tiết diện (c/s, độ dày theo phương hướng kính) tương ứng với chiều sâu rãnh, còn chiều rộng rãnh L tương ứng với chiều dài theo phương dọc trục. Phạm vi trong danh mục là tiết diện 2,45 đến 20 mm và chiều rộng rãnh 2,2 đến 50 mm. Nếu kích thước không khớp, độ nén không đủ sẽ gây rò rỉ, còn nén quá mức sẽ làm mòn sớm.
-
3. Áp suất làm việc tối đa và vòng chặn
Sản phẩm này: Áp suất làm việc tối đa 600 barÁp suất làm việc tối đa của các sản phẩm trong danh mục là 160 đến 700 bar. Ở áp suất cao, phớt dễ bị đùn vào khe hở và hỏng, vì vậy nên cân nhắc loại có vòng chặn tiết diện vuông hoặc hình thang. Cần kiểm tra xem áp suất, kể cả áp suất xung (tăng áp tức thời), có nằm trong giới hạn cho phép hay không.
-
4. Chọn vật liệu theo nhiệt độ và tính tương thích lưu chất
PU có khả năng chống mài mòn tốt, còn PTFE có khả năng chịu hóa chất và chịu nhiệt cao, đồng thời ma sát nhỏ. Vật liệu gốc cao su có khả năng chịu dầu và chịu nhiệt khác nhau tùy theo công thức phối trộn. Dải nhiệt độ sử dụng khác nhau theo từng vật liệu, nên cần chọn vật liệu phù hợp với dầu thủy lực, nước, không khí hoặc lưu chất sử dụng và nhiệt độ vận hành.
-
5. Kiểm tra giới hạn vận tốc trượt
Sản phẩm này: Vận tốc trượt tối đa 10 m/sVận tốc trượt tối đa của các sản phẩm trong danh mục là 0,5 đến 10 m/s, khác nhau nhiều tùy theo vật liệu và dạng phớt. Khi vận hành ở tốc độ cao, nhiệt ma sát làm phớt xuống cấp nhanh hơn. Cần kiểm tra vận tốc tối đa của xi lanh có nằm trong giới hạn hay không, và với ứng dụng tốc độ cao nên cân nhắc loại PTFE có ma sát thấp.
-
6. Chọn dạng phớt và kiểu tác động
Phớt trục về cơ bản là loại tác động một chiều, chịu áp suất từ một phía. Trong hệ thống áp suất cao có thể kết hợp với phớt đệm (buffer seal). Với trục đã mòn hoặc máy lớn khó lắp đặt, phớt chevron có loại tách đôi là lựa chọn phù hợp.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải.
Mô tả
Phớt thanh piston là chi tiết dùng để làm kín chuyển động tịnh tiến và chuyển động qua lại. Hình dạng đa dạng, bao gồm tiết diện không đối xứng và đối xứng, kiểu nhỏ gọn, và kiểu môi phớt có vòng O tích hợp. Giới hạn nhiệt độ sử dụng, tốc độ trượt và áp suất tối đa khác nhau tùy theo vật liệu, và có các lựa chọn cho nhiệt độ cao hoặc ma sát thấp. Có ghi chú về các vật liệu không phù hợp với dầu thủy lực gốc khoáng.
Đặc điểm
- Dải nhiệt độ sử dụng khác nhau tùy theo vật liệu
- Quy định giới hạn tốc độ trượt và áp suất theo từng vật liệu
- Đa dạng hình dạng, bao gồm có vòng O tích hợp và tiết diện đối xứng hoặc không đối xứng
Ứng dụng
- Xi lanh thủy lực
- Xi lanh khí nén
- Bộ phận chuyển động tịnh tiến và chuyển động qua lại
Câu hỏi thường gặp
- Q. Dải nhiệt độ sử dụng và giới hạn tốc độ trượt, áp suất của dòng phớt thanh piston S04-S09 khác nhau như thế nào tùy theo vật liệu?
- A. Dải nhiệt độ sử dụng khác nhau tùy theo vật liệu. Giới hạn tốc độ trượt và áp suất được quy định riêng cho từng vật liệu. Thông số ghi nhận: dải nhiệt độ sử dụng -60 đến +200 °C, tốc độ trượt tối đa 10 m/s, áp suất sử dụng tối đa 600 bar.
- Q. Dòng phớt thanh piston S04-S09 có thể dùng cho những ứng dụng nào?
- A. Được dùng để làm kín xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén và bộ phận chuyển động tịnh tiến hoặc qua lại. Phù hợp cho ứng dụng tác động đơn và tác động kép.
- Q. Dòng phớt thanh piston S04-S09 có những kiểu hình dạng nào?
- A. Có nhiều kiểu hình dạng, bao gồm tiết diện không đối xứng và đối xứng, kiểu nhỏ gọn, và kiểu môi phớt có vòng O tích hợp.
- Q. Khi dùng dầu thủy lực gốc khoáng với dòng phớt thanh piston S04-S09 cần lưu ý gì?
- A. Có ghi chú về các vật liệu không phù hợp với dầu thủy lực gốc khoáng. Cần kiểm tra điều này khi lựa chọn vật liệu.
Do AI soạn dựa trên nội dung của tài liệu nguồn.
Tài liệu nguồn
-
Catalog
切削加工シール製品ラインアップ
84 trang Tìm thấy tại: https://azuma-eg.com/catalogue/
Sản phẩm tương tự (nhà sản xuất khác)
Sản phẩm Phớt thanh piston, sắp xếp theo mức độ tương đồng về thông số kỹ thuật và ứng dụng.
-
Phớt dầu
Phớt dầu chịu nhiệt độ thấp
Phớt dầu chịu nhiệt độ thấp sử dụng các vật liệu cao su hydro hóa nitrile, acrylic và nitrile.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Phớt dầu
Phớt dầu dùng cho thiết bị luyện thép
Phớt dầu chịu môi trường khắc nghiệt cao, được phân loại theo từng loại dành cho thiết bị đúc liên tục và máy cán.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Phớt dầu
Vòng dầu, vòng chữ O và vòng hãm lò xo
Các loại vòng đệm và vòng hãm như vòng dầu, vòng chữ O và vòng hãm lò xo.
Công ty TNHH Vòng bi Higashi
Sản phẩm khác của SKF
Xem tất cả →-
Phớt thanh piston
Phớt trục piston (Rod seal)
Nhóm sản phẩm phớt dùng cho phần trục piston của xi-lanh thủy lực và khí nén. Sản phẩm được liệt kê trong mục lục của tài liệu này, nhưng nội dung chi tiết không có trong phần trích dẫn.
SKF
-
Phớt thanh piston
Phớt trục (S01 phớt pít-tông tác dụng đơn · phớt môi kiểu U-cup · phớt gọn)
Mã sản phẩm: S01
Phớt pít-tông và phớt trục tác dụng đơn dành cho thiết bị thủy lực cỡ nhỏ và tiêu chuẩn. Độ ổn định cao trong rãnh lắp, hiệu quả làm kín cao và khả năng chống bơm ngược tốt.
SKF
-
Phớt thanh piston
Phớt thanh piston (S09 tác dụng đơn/tác dụng kép, kết hợp O-ring và PTFE)
Mã sản phẩm: S09-E / S09-P / S09-D
Phớt piston tác dụng đơn/tác dụng kép cho máy móc xây dựng và thiết bị thủy lực chịu tải cao. Kết hợp O-ring và PTFE (phớt TPU) với đặc điểm chịu áp suất và va đập tốt, tuổi thọ dài.
SKF
-
Phớt thanh piston
Phớt thanh piston (S10/S13 Vòng chữ V - Chevron Packing)
Mã sản phẩm: S1012 / S1315
Phớt thanh piston tác dụng đơn dành cho thiết bị thủy lực công nghiệp nặng và máy ép. Phù hợp với thanh piston bị mài mòn, có loại tách đôi.
SKF
-
Phớt thanh piston
Vòng đệm thanh piston S01-P
Mã sản phẩm: S01-P
Vòng đệm thanh piston tác dụng đơn, đảm bảo độ kín cao và giữ màng dầu tốt trong dải nhiệt độ rộng.
SKF
-
Phớt thanh piston
Phớt trục S01-R
Mã sản phẩm: S01-R
Phớt trục cho hệ thống thủy lực, được tối ưu cho vật liệu SKF Ecorubber với khả năng chống hóa chất và chịu nhiệt tốt.
SKF