Ổ bi chặn
Ổ bi chặn là ổ lăn chịu tải dọc trục (tải hướng trục). Ổ gồm vòng đệm trục lắp lên trục, vòng đệm vỏ lắp trong vỏ máy, và bi có vòng cách. Loại tách rời, trong đó từng chi tiết được lắp riêng, là phổ biến nhất. Có loại đơn chịu tải một chiều và loại kép có vòng đệm trục ở giữa, kẹp giữa hai bộ bi và vòng đệm để chịu tải hai chiều. Cũng có loại có vòng đệm tự lựa (mặt cầu) để hấp thụ sai lệch lắp đặt. Ổ hầu như không chịu được tải hướng kính nên thường được dùng kết hợp với ổ đỡ hướng kính. Ổ được dùng ở những vị trí định vị trục theo phương dọc trục như trục đứng, cơ cấu vít me, bàn xoay và móc cẩu.
-
Ổ bi chặn
Vòng bi chặn bi kép tự lựa có vòng đệm đế và rãnh lăn ổ đỡ
Vòng bi chặn bi kép tự lựa có vòng đệm đế và rãnh lăn ổ đỡ, đường kính trong 25 đến 80 mm. Có vòng đệm, đáp ứng khả năng tự lựa.
SKF
-
Ổ bi chặn
Vòng bi cầu chặn đơn
Vòng bi cầu chặn kiểu tách rời chỉ chịu tải dọc trục. Chịu tải dọc trục một chiều và có thể cố định trục theo một hướng. Có dải kích thước rộng với đường kính trong từ 3 đến 280 mm.
SKF
-
Ổ bi chặn
Ổ bi đẩy một dãy có vòng đệm tự lựa với vòng lăn lắp trên vỏ
Ổ bi đẩy một dãy có vòng đệm tự lựa với vòng lăn lắp trên vỏ, đường kính trong 12 đến 140 mm. Có vòng đệm, hỗ trợ căn chỉnh khi lắp đặt.
SKF
-
Ổ bi chặn
Ổ bi chặn kép
Ổ bi chặn kép đường kính trong 10 đến 150 mm. Dùng để chịu tải dọc trục theo cả hai chiều.
SKF
Cách chọn Ổ bi chặn
-
1. Chọn loại đơn hoặc kép theo hướng tải
Loại đơn chỉ chịu tải dọc trục một chiều và cố định trục theo một hướng. Khi tải đổi chiều hai hướng, chọn loại kép. Nếu mặt lắp đặt nghiêng hoặc trục bị võng, chọn loại có vòng đệm vỏ tự lựa (vòng đệm) để hạn chế tiếp xúc lệch.
-
2. Phù hợp đường kính trục và kích thước lắp
Đường kính trong d chọn theo đường kính trục, đường kính ngoài D chọn theo lỗ vỏ. Chiều cao T quyết định không gian lắp đặt theo phương trục nên cần kiểm tra cùng với đường kính trong và ngoài. Đường kính trong của sản phẩm trong danh mục là 3 đến 280 mm, đường kính ngoài là 8 đến 380 mm.
-
3. Kiểm tra tuổi thọ bằng tải động định mức
Tải động định mức cơ bản Ca là tải dọc trục làm chuẩn cho tính toán tuổi thọ. Tính toán xem có đáp ứng tuổi thọ yêu cầu với tải sử dụng và số vòng quay hay không. Với sản phẩm trong danh mục, giá trị này là 0,806 đến 624 kN.
-
4. Kiểm tra tải tĩnh và tải va đập bằng tải tĩnh định mức
Khi quay chậm hoặc đứng yên mà chịu tải lớn hoặc tải va đập, kiểm tra xem tải tĩnh định mức cơ bản C0a có đủ dư địa hay không để tránh biến dạng lâu dài trên mặt rãnh lăn. Với sản phẩm trong danh mục, giá trị này là 0,72 đến 2600 kN.
-
5. Kiểm tra cả số vòng quay danh định và giới hạn
Ổ bi chặn dễ bị trượt ở tốc độ cao do lực ly tâm và mô men con quay tác dụng lên bi, nên không phù hợp cho ứng dụng tốc độ cao. So sánh số vòng quay danh định (chuẩn nhiệt) và số vòng quay giới hạn (giới hạn cơ học) với số vòng quay sử dụng.
-
6. Kiểm tra nhiệt độ sử dụng và vật liệu vòng cách
Nhiệt độ vận hành cho phép tham khảo là 125°C đối với vòng đệm và bi có đường kính trong từ 300 mm trở xuống. Vòng cách có thép tấm, đồng vàng, nhựa và các loại khác. Vòng cách bằng nhựa chỉ chịu được dải nhiệt độ cao hạn chế, nên cần kiểm tra vật liệu theo nhiệt độ và điều kiện bôi trơn.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.