Súng bơm mỡ
Súng bơm mỡ là thiết bị tra mỡ, dùng áp suất đẩy mỡ vào núm tra mỡ (đầu bơm mỡ) lắp trên ổ trục hoặc bề mặt trượt. Xi-lanh thân máy chứa mỡ, pít-tông được đẩy bằng cần gạt, động cơ hoặc khí nén để xả mỡ. Các kiểu dẫn động gồm loại cần gạt bằng tay thao tác được bằng một tay, loại điện chạy bằng pin và loại khí nén. Mỡ có thể nạp rời hoặc lắp hộp mực (cartridge), và van xả khí giúp thoát bọt khí để tránh xả mỡ không đều. Thiết bị được dùng cho ổ trục trong nhà máy, máy móc xây dựng, máy nông nghiệp và các nơi cần tra mỡ định kỳ.
-
Súng bơm mỡ
Súng bơm mỡ chạy pin SKF LAGG 400B
Mã sản phẩm: LAGG 400B
Súng bơm mỡ điện có thể làm rỗng ống mỡ 420ml trong khoảng 10 phút. Được trang bị bộ sạc 230V, phù hợp với nguồn điện tại nhiều quốc gia trên thế giới.
SKF
-
Súng bơm mỡ
Súng bơm mỡ chạy pin TLGB 20
Mã sản phẩm: TLGB 20
Súng bơm mỡ chạy bằng pin lithium-ion 20V. Tích hợp đồng hồ đo mỡ và điều chỉnh lưu lượng 2 cấp, xả áp suất tối đa 700 bar.
SKF
-
Súng bơm mỡ
Súng bơm mỡ TLGH 1
Mã sản phẩm: TLGH 1
Súng bơm mỡ bằng tay có thể vận hành bằng một tay. Phun tối đa 400 bar, có thể nạp mỡ vào bình chứa hoặc sử dụng hộp mỡ dạng ống.
SKF
-
Súng bơm mỡ
Súng bơm mỡ 1077600
Mã sản phẩm: 1077600
Model cơ bản TLGH 1, là súng bơm mỡ thủ công có thể chọn kèm ống dẫn 300 mm với đầu kẹp thủy lực. Áp suất tối đa 400 bar.
SKF
-
Súng bơm mỡ
Bộ súng bơm mỡ 1077600/SET
Mã sản phẩm: 1077600/SET
Sản phẩm là bộ gồm súng bơm mỡ 1077600 cùng ống nối dài, ống cao áp kiểu nhấn nhanh và các loại đầu nối. Áp suất tối đa 400 bar.
SKF
-
Súng bơm mỡ
Súng bơm mỡ LAGH 400
Mã sản phẩm: LAGH 400
Súng bơm mỡ thao tác một tay, áp suất tối đa 300 bar. Được trang bị ống mềm 300 mm.
SKF
Cách chọn Súng bơm mỡ
-
1. Chọn kiểu dẫn động phù hợp với khối lượng công việc
Loại cần gạt bằng tay nhẹ và không cần nguồn điện, nhưng khi có nhiều điểm tra mỡ, người vận hành sẽ chịu tải lớn hơn. Loại điện có thể xả liên tục với lưu lượng ổn định, phù hợp với hiện trường phải đi qua nhiều điểm tra mỡ. Một số mẫu điện được niêm yết có lưu lượng hai cấp thấp và cao, cùng cảnh báo báo tắc núm tra mỡ.
-
2. Áp suất xả đủ để vượt qua núm tra mỡ bị kẹt
Núm tra mỡ có mỡ cũ đông cứng hoặc đường mỡ hẹp cần áp suất cao. Áp suất xả tối đa khi vận hành liên tục của các sản phẩm được niêm yết là 300 đến 400 bar, còn một số loại điện đạt tức thời 700 bar. Cần kiểm tra áp suất có phù hợp với lực cản của đường tra mỡ tại điểm bôi trơn hay không.
-
3. Nắm rõ lượng mỡ xả ra trong một thao tác
Lượng mỡ quy định cho từng ổ trục thường được kiểm soát bằng số lần gạt cần, vì vậy cần kiểm tra lượng xả trên mỗi hành trình. Các sản phẩm được niêm yết có lượng xả từ 0,46 đến 1,5 cm3, nên loại lượng nhỏ phù hợp để điều chỉnh chính xác, còn loại lượng lớn phù hợp để tra mỡ nhiều trong thời gian ngắn.
-
4. Kiểm tra dung tích và cách nạp mỡ
Dung tích mỡ quyết định tần suất nạp lại. Sản phẩm được niêm yết có dung tích 500 cm3. Đồng thời cần kiểm tra thiết bị hỗ trợ nạp mỡ rời hay lắp hộp mực. Hộp mực ít bị lẫn tạp chất khi nạp và việc thay thế cũng nhanh hơn.
-
5. Chọn chiều dài ống để tiếp cận vị trí cần tra
Với núm tra mỡ nằm sâu hoặc trong không gian hẹp, ống mềm sẽ hữu ích. Chiều dài ống của sản phẩm được niêm yết là 300 đến 900 mm. Ống xả cứng 175 mm dễ nhắm đúng vị trí hơn, nhưng khó đưa đến các đường dẫn cong, vì vậy cần chọn theo cách bố trí điểm tra mỡ.
-
6. Kiểm tra khối lượng khi mang theo
Vì người vận hành phải cầm và thao tác bằng một tay, khối lượng ảnh hưởng trực tiếp đến mức mệt mỏi. Sản phẩm được niêm yết nặng 1,3 đến 3 kg, và loại điện nặng hơn do có pin. Nếu thường làm việc ở độ cao hoặc dưới gầm xe, nên so sánh cả tính linh hoạt khi thao tác.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.