Thiết bị đo biến dạng
Máy đo biến dạng là thiết bị đo cấp điện cho cảm biến biến dạng và bộ chuyển đổi đo lực (loadcell, bộ chuyển đổi áp suất...) bằng mạch cầu Wheatstone, đồng thời chuyển các thay đổi điện trở rất nhỏ thành giá trị biến dạng hoặc điện áp. Về cơ bản, thiết bị được chia thành máy đo biến dạng tĩnh, dùng để đo tải trọng biến thiên chậm hoặc ứng suất dư tại nhiều điểm, và máy đo biến dạng động, dùng để ghi nhận các biến thiên nhanh như rung động và va đập. Máy đo biến dạng động có hai phương thức: phương thức khuếch đại sóng mang, cấp nguồn cầu bằng dòng xoay chiều, và phương thức khuếch đại một chiều, cấp nguồn bằng dòng một chiều và xử lý được từ DC đến tần số cao. Thiết bị được sử dụng trong thử nghiệm độ bền kết cấu, đo ứng suất chi tiết máy, kiểm tra và hiệu chuẩn bộ chuyển đổi.
-
Thiết bị đo biến dạng
Máy đo biến dạng động DSA-631
Mã sản phẩm: DSA-631
Máy đo biến dạng động theo phương thức khuếch đại sóng mang. Có chức năng hiệu chỉnh chiều dài dây và kiểm tra đứt dây.
Công ty Cổ phần Minebea Mitsumi
-
Thiết bị đo biến dạng
Máy đo biến dạng động DAS-406C
Mã sản phẩm: DAS-406C
Máy đo biến dạng động kiểu khuếch đại một chiều. Có dải đặc tính tần số từ DC đến 200 kHz.
Công ty Cổ phần Minebea Mitsumi
-
Thiết bị đo biến dạng
Thiết bị đo biến dạng tĩnh PSD-704
Mã sản phẩm: PSD-704
Thiết bị đo biến dạng tĩnh cầm tay, cho phép kiểm tra dễ dàng tín hiệu đầu ra của bộ chuyển đổi kiểu cảm biến biến dạng theo đơn vị mV/V.
Công ty Cổ phần Minebea Mitsumi
Cách chọn Thiết bị đo biến dạng
-
1. Chọn theo tĩnh hoặc động, dựa trên dải tần số
Cần kiểm tra dải đáp ứng tần số có đủ so với tốc độ biến thiên của hiện tượng cần đo hay không. Với tải trọng tĩnh hoặc biến thiên nhiệt độ là chính, chọn máy đo biến dạng tĩnh; với rung động hoặc va đập, chọn máy đo biến dạng động. Phương thức khuếch đại một chiều có một số model xử lý được từ DC đến 200 kHz, còn phương thức khuếch đại sóng mang ít nhiễu hơn nhưng dải tần hẹp hơn tương đối.
-
2. Kiểm tra điện trở của cảm biến sử dụng có phù hợp không
Cảm biến biến dạng thường có điện trở 120 Ω hoặc 350 Ω. Cần xác nhận dải điện trở mà thiết bị có thể kết nối nằm trong phạm vi của cảm biến. Nếu ngoài phạm vi, cầu không thể cân bằng và không thể đo được. Cũng cần kiểm tra xem có thể nhập giá trị hệ số đo (gauge factor) của cảm biến đang dùng trong dải cài đặt hay không.
-
3. Ước tính độ chính xác dựa trên dải đo và độ phi tuyến
Kiểm tra biến dạng lớn nhất dự kiến có nằm trong dải đo hay không, sau đó ước tính sai số từ độ phi tuyến (trong các sản phẩm được giới thiệu là 0,01 đến 0,1 %F.S.). Vì %F.S. được tính theo toàn thang, khi đo biến dạng nhỏ trên dải rộng, sai số tương đối sẽ lớn; cần lưu ý điều này.
-
4. Cân bằng giữa điện áp cầu, phát nhiệt và độ nhạy
Điện áp cầu càng cao thì tín hiệu đầu ra càng lớn và tỷ số S/N càng tăng, nhưng sự tự phát nhiệt của cảm biến sẽ làm tăng trôi điểm 0. Cần chọn điện áp phù hợp với khả năng dẫn nhiệt của vật liệu gắn cảm biến, kích thước cảm biến và điện áp kích thích khuyến nghị của bộ chuyển đổi.
-
5. Kiểm tra có đủ số kênh đo đồng thời hay không
Khi cần lấy phân bố ứng suất tại nhiều điểm đồng thời, nếu số kênh không đủ thì sẽ không thu được dữ liệu có cùng thời điểm. Cần kiểm tra có thể mở rộng bằng bộ mở rộng kênh hay không, và mỗi kênh có bộ khuếch đại độc lập hay không.
-
6. Chiều dài cáp và tính tiện dụng tại hiện trường
Cáp càng dài thì điện trở dây càng làm giảm độ nhạy, vì vậy cần kiểm tra có chức năng hiệu chỉnh chiều dài dây dẫn hay không. Đồng thời, cần lựa chọn theo chức năng kiểm tra đứt dây, loại cầm tay hoặc để bàn, dạng đầu ra, giao tiếp như RS-232C, và loại nguồn điện phù hợp với hệ thống ghi dữ liệu và điều kiện hiện trường.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.