Catalog Searcher
Danh mục
🌐 Tiếng Việt

Ổ trượt lót M BEARRY™ dạng ML (Mライナーベアリング ML形)

ML形 Mライナーベアリング / Công ty Cổ phần NTN (Trang web chính thức) / Có trong trang 16 của tài liệu

Ổ trượt lót bằng nhựa có rãnh xẻ, dải kích thước đường kính trong từ 4 mm đến 70 mm. Được lắp giữa trục và vỏ bạc như ổ trượt, trong tài liệu có ghi giá trị khe hở làm việc khuyến nghị.

Xác minh lần cuối: (ngày xác minh nội dung với tài liệu nguồn)

Ổ trượt lót M BEARRY™ dạng ML (Mライナーベアリング ML形) trên trang 16 của tài liệu "エンジニアリング・プラスチック製しゅう動部品 ベアリー™" (Công ty Cổ phần NTN)
Nguồn: Công ty Cổ phần NTN「エンジニアリング・プラスチック製しゅう動部品 ベアリー™」trang 16
Hình ảnh thu nhỏ của trang liên quan được trích từ tài liệu. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần NTN.Yêu cầu gỡ bỏ

Thông số kỹ thuật

Đường kính trong d 3~70 mm
Đường kính ngoài D 5~75 mm
Chiều dài L 3~60 mm
Khe hở vận hành (tối thiểu) 0.095~0.195 mm

Cách chọn Ổ trượt

Các điểm cần kiểm tra khi lựa chọn, kèm giá trị của sản phẩm này (Ổ trượt lót M BEARRY™ dạng ML (Mライナーベアリング ML形)).

  1. 1. Chọn kích thước phù hợp với đường kính trục và lỗ vỏ

    Sản phẩm này: Đường kính trong d 3~70 mm

    Đường kính trong d phù hợp với đường kính trục, còn đường kính ngoài D phù hợp với đường kính lỗ vỏ. Sản phẩm trong danh mục có đường kính trong từ 3 đến 70 mm và đường kính ngoài từ 5 đến 80 mm. Khi lắp ép, cần tính đến việc ổ co lại khi ép làm đường kính trong nhỏ đi. Đồng thời kiểm tra dung sai trục và dung sai lỗ vỏ được nhà sản xuất khuyến nghị.

  2. 2. Kiểm tra áp suất bề mặt và vận tốc bằng giá trị PV

    Cần đảm bảo giá trị PV, là tích của áp suất bề mặt (tải chia cho diện tích chiếu) và vận tốc trượt, không vượt quá giới hạn PV. Giới hạn PV của sản phẩm trong danh mục là 400 MPa·m/phút. Đồng thời phải thỏa giới hạn áp suất bề mặt riêng (3 đến 10 MPa) và giới hạn vận tốc trượt riêng (150 m/phút).

  3. 3. Chọn chiều dài theo tải

    Sản phẩm này: Chiều dài L 3~60 mm

    Tăng chiều dài L sẽ làm tăng diện tích chiếu và giảm áp suất bề mặt. Tuy nhiên, nếu quá dài, trục dễ bị võng và tải tập trung ở đầu ổ gây tiếp xúc lệch. Chiều dài của sản phẩm trong danh mục từ 3 đến 60 mm, nên chọn chiều dài có áp suất nằm trong giới hạn cho phép.

  4. 4. Chọn vật liệu phù hợp với môi trường sử dụng

    Khi dùng trong nước hoặc dung dịch hóa chất, cần vật liệu có khả năng chịu hóa chất và chống mài mòn khi ngâm trong chất lỏng. Nếu tĩnh điện là vấn đề tại vị trí lắp, nên chọn vật liệu có tính dẫn điện. Độ mài mòn của chi tiết đối tác cũng thay đổi theo vật liệu và độ cứng của trục đối tác. Khi cần chống tích điện tĩnh, cũng cần kiểm tra điện trở suất thể tích.

  5. 5. Kiểm tra nhiệt độ và khe hở vận hành

    Sản phẩm này: Khe hở vận hành (tối thiểu) 0.095~0.195 mm

    Ổ nhựa sẽ giãn nở khi nhiệt độ tăng, làm khe hở giảm. Ngoài nhiệt độ sử dụng tối đa (300 đến 350 °C) và nhiệt độ sử dụng liên tục (260 °C), cần đảm bảo khe hở vận hành tối thiểu khuyến nghị (0,095 đến 0,195 mm).

  6. 6. Phối hợp phương thức bôi trơn với điều kiện bảo trì

    Việc dùng không cần bôi trơn hay cần ngấm dầu hoặc tra dầu sẽ làm thay đổi công sức bảo trì và nguy cơ làm bẩn môi trường xung quanh. Với máy móc thực phẩm hoặc môi trường sạch, nên chọn loại không dùng mỡ. Khi dùng trong chân không, cũng cần kiểm tra độ chân không sử dụng được và lượng khí thoát ra thấp.

Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải.

Giới thiệu về Ổ trượt và danh sách sản phẩm

Mô tả

Ổ trượt lót ML形 là loại ổ dạng trụ bằng nhựa có rãnh xẻ, kích thước đường kính trong d, đường kính ngoài D và chiều dài L được quy định theo từng mã model. Tài liệu ghi giá trị khe hở làm việc nhỏ nhất và lớn nhất khi lắp trong vỏ bằng thép cacbua (carbide) H7, cũng như dung sai chiều dài (0/-0,25 mm).

Đặc điểm

  • Có rãnh xẻ, dễ lắp đặt
  • Dải kích thước đường kính trong phong phú từ 4 mm đến 70 mm

Câu hỏi thường gặp

Q. Dải đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dài của ổ trượt lót M BEARRY™ dạng ML (Mライナーベアリング ML形) là bao nhiêu?
A. Đường kính trong d từ 3 đến 70 mm, đường kính ngoài D từ 5 đến 75 mm và chiều dài L từ 3 đến 60 mm.
Q. Khe hở làm việc khi lắp ổ trượt lót ML形 vào vỏ H7 bằng cacbua là bao nhiêu?
A. Khe hở làm việc nhỏ nhất là 0,095 đến 0,195 mm. Tài liệu cũng có ghi giá trị lớn nhất, nhưng thông tin này không nêu dải số cụ thể.
Q. Dung sai chiều dài của ổ trượt lót M BEARRY™ dạng ML (Mライナーベアリング ML形) được quy định như thế nào?
A. Dung sai chiều dài là 0/-0,25 mm.
Q. Ổ trượt lót M BEARRY™ dạng ML (Mライナーベアリング ML形) có cấu tạo như thế nào và có ưu điểm gì khi lắp đặt?
A. Đây là ổ trượt dạng trụ bằng nhựa có rãnh xẻ, được lắp giữa trục và vỏ bạc. Nhờ có rãnh xẻ nên việc lắp đặt dễ dàng.

Do AI soạn dựa trên nội dung của tài liệu nguồn.

Tài liệu nguồn

Sản phẩm tương tự (nhà sản xuất khác)

Sản phẩm Ổ trượt, sắp xếp theo mức độ tương đồng về thông số kỹ thuật và ứng dụng.

Sản phẩm khác của Công ty Cổ phần NTN

Xem tất cả →