Ống nối ren (dùng cho ren ống song song G và ren mét)
接続ニップル / SKF (Trang web chính thức)
Nhóm ống nối dạng nipple dùng để kết nối bơm thủy lực hoặc ống mềm với các kích thước ren khác nhau, tương thích ren ống song song G và ren mét.
Xác minh lần cuối: (ngày xác minh nội dung với tài liệu nguồn)
Thông số kỹ thuật
| Áp suất sử dụng tối đa | 100~400 MPa |
|---|---|
| Chiều rộng cờ lê | 22~32 mm |
Cách chọn Núm nối (nipple)
Các điểm cần kiểm tra khi lựa chọn, kèm giá trị của sản phẩm này (Ống nối ren (dùng cho ren ống song song G và ren mét)).
-
1. Khớp ren và đường kính danh nghĩa
Kiểm tra tiêu chuẩn ren (ren song song G, ren mét, ren côn NPT, v.v.) và đường kính danh nghĩa của thiết bị cần nối cũng như ống mềm. Cần khớp cả bước ren, ví dụ M16x1,5; ren song song và ren côn không tương thích với nhau, nên nếu cần chuyển đổi thì chọn theo tổ hợp hai đầu.
-
2. Chọn định mức không thấp hơn áp suất cao nhất của hệ thống
Sản phẩm này: Áp suất sử dụng tối đa 100~400 MPaÁp suất làm việc tối đa của sản phẩm được liệt kê dao động từ 100 đến 400 MPa và định mức khác nhau theo tiêu chuẩn ren, kể cả trong cùng ứng dụng. Xác định áp suất cao nhất của hệ thống, bao gồm áp suất xả tối đa của bơm và áp suất xung, rồi chọn nipple có định mức vượt trên mức đó. Định mức thấp nhất trong các đầu nối sẽ quyết định giới hạn của toàn hệ thống.
-
3. Xác nhận vật liệu phù hợp với áp suất và lưu chất
Thủy lực áp suất cao thường dùng thép có độ bền cao. Cần kiểm tra khả năng chống ăn mòn với lưu chất sử dụng và sự kết hợp với vật liệu của đối tác nối. Đối chiếu với mục lưu chất áp dụng và xử lý bề mặt để xem có nguy cơ ăn mòn điện hóa do tiếp xúc giữa các kim loại khác loại hoặc không tương thích với lưu chất hay không.
-
4. Kiểm tra chiều dài tổng và độ vướng
Chiều dài tổng của nipple ảnh hưởng đến khoảng cách giữa các thiết bị và cách bố trí dụng cụ, ống mềm. Trên bản vẽ, dùng chiều dài lộ ra ngoài sau khi trừ độ sâu ren vặn để kiểm tra va chạm với chi tiết xung quanh và dụng cụ siết. Lưu ý nipple quá dài dễ chịu tải uốn.
-
5. Nắm kích thước cờ lê và mô-men siết
Kích thước cờ lê của sản phẩm được liệt kê là 22 đến 32 mm; cần xác nhận trước cỡ dụng cụ siết và không gian thao tác. Nếu có ghi mô-men siết khuyến nghị (ví dụ: 45 N·m), nên dùng cờ lê lực để kiểm soát, tránh rò rỉ do siết thiếu hoặc hỏng ren và mặt tựa do siết quá lực.
-
6. Xác nhận nhiệt độ sử dụng và tính tương thích lưu chất
Kiểm tra loại dầu thủy lực và nhiệt độ lưu chất có nằm trong dải nhiệt độ sử dụng và lưu chất áp dụng của sản phẩm hay không. Nếu dùng kèm vật liệu làm kín, cần xét cả khả năng chịu nhiệt và chịu dầu của vật liệu đó.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải.
Mô tả
Được cung cấp với các tổ hợp ren như G 1/8 ~ G 3/4 và M6. Áp suất làm việc tối đa 100 ~ 400 MPa. Một số model không thể sử dụng với khớp nối nhanh hoặc ống nối nhanh.
Đặc điểm
- Tương thích ren mét và ren G
- Có sẵn nhiều tổ hợp ren
Ứng dụng
- Kết nối dụng cụ thủy lực
- Kết nối kim phun dầu
Câu hỏi thường gặp
- Q. Ống nối ren (dùng cho ren ống song song G và ren mét) hỗ trợ những loại ren và tổ hợp ren nào?
- A. Sản phẩm tương thích ren mét và ren ống song song G, được cung cấp với các tổ hợp ren như G 1/8 ~ G 3/4 và M6.
- Q. Áp suất làm việc tối đa và kích thước cờ lê của Ống nối ren (dùng cho ren ống song song G và ren mét) là bao nhiêu?
- A. Áp suất làm việc tối đa là 100 ~ 400 MPa và kích thước cờ lê là 22 ~ 32 mm.
- Q. Ống nối ren (dùng cho ren ống song song G và ren mét) có thể được sử dụng để kết nối những thiết bị nào?
- A. Sản phẩm được dùng để kết nối dụng cụ thủy lực và kim phun dầu, đóng vai trò bộ chuyển đổi nối bơm thủy lực hoặc ống mềm với các kích thước ren khác nhau.
- Q. Khi lựa chọn Ống nối ren (dùng cho ren ống song song G và ren mét) cần lưu ý điều gì?
- A. Một số model không thể sử dụng với khớp nối nhanh hoặc ống nối nhanh, cần kiểm tra kỹ trước khi lựa chọn.
Do AI soạn dựa trên nội dung của tài liệu nguồn.
Tài liệu nguồn
-
Catalog
SKFメンテナンス製品と潤滑製品
204 trang Tìm thấy tại: https://azuma-eg.com/catalogue/
Sản phẩm khác của SKF
Xem tất cả →-
Núm nối (nipple)
Ống nối ren (dùng cho ren côn NPT)
Ống nối ren dùng để nối ren côn NPT với ren song song. Áp suất làm việc tối đa 100~150 MPa.
SKF
-
Núm nối (nipple)
Ống nối ren THPN M16x1,5
Mã sản phẩm: THPN M16G1/8 ほか
Ống nối kết nối ren M16x1,5 với ren G. Áp suất làm việc tối đa 300~400 MPa.
SKF
-
Ổ bi rãnh sâu
SKF Explorer 6309
Mã sản phẩm: 6309
Vòng bi cầu rãnh sâu có đường kính trong 45 mm, đường kính ngoài 100 mm. Tải trọng động định mức cơ bản 55,3 kN; trong ví dụ tính toán, tuổi thọ được đánh giá ở tốc độ 3000 r/min.
SKF
-
Ổ bi tự lựa con lăn
Ổ đỡ con lăn cầu SKF Explorer 24026-2CS2/VT143
Mã sản phẩm: 24026-2CS2/VT143
Ổ đỡ con lăn cầu có nắp chắn kín. Được sử dụng trong ví dụ kiểm chứng tải động và tải tĩnh cho thiết bị vận chuyển vật nặng của nhà máy thép.
SKF
-
Ổ bi rãnh sâu
Vòng bi cầu rãnh sâu
Vòng bi cầu không tách rời, đa năng, phù hợp với vận hành tốc độ cao và siêu cao. Chịu được cả tải hướng kính và tải dọc trục, ít cần bảo dưỡng.
SKF
-
Ổ lăn
Vòng bi cầu rãnh sâu SKF Explorer
Vòng bi cầu rãnh sâu một dãy hiệu suất cao, giảm ma sát, tiếng ồn và rung động, đồng thời kéo dài tuổi thọ. Có cùng hệ thống số hiệu với vòng bi tiêu chuẩn thông thường, được ký hiệu bằng dấu sao trong bảng sản phẩm.
SKF