Móc treo che chắn
Móc treo che phủ là đồ gá dùng để treo và vận chuyển chi tiết (phôi) trên dây chuyền sơn. Các thanh móc và dầm được lắp theo bậc vào trục hoặc khung gắn trên băng tải, rồi từ đó treo phôi bằng móc hoặc ổ cắm. Cấu hình chính gồm: loại thanh móc nhanh có sẵn móc, dùng được ngay; loại ổ cắm có thể thay phần chèn ở đầu; và loại dầm có thể thay móc. Có thể thay đổi số bậc và cách kết hợp để đáp ứng nhiều loại sản phẩm. Loại này cũng được dùng trong các công đoạn sơn bột và sơn điện phân, nơi cần dẫn điện và nối đất qua móc treo.
-
Móc treo che chắn
Trục BH R65D
Trục có ổ cắm, thay thế được phần chèn, dùng cho tải nặng.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BH R58 + Thanh cân bằng nhanh SPDV
Tổ hợp trục và thanh cân bằng giá thành thấp, có móc treo, có thể thay đổi số tầng.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BH R58 + thanh cân bằng nhanh tâm S90DV
Tổ hợp trục và thanh cân bằng giá thành thấp, có móc có thể thay đổi số tầng, hỗ trợ góc 90 độ.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BH R58 + Thanh cân bằng nhanh SPTRV
Tổ hợp trục và thanh cân bằng giá rẻ có móc, hình dạng móc kiểu tora.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BH R58 + Thanh cân bằng nhanh S90TRV
Tổ hợp trục và thanh cân bằng chi phí thấp, có móc. Móc dạng 90 độ.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Dầm có trục H11B A
Mã sản phẩm: H11B450X50-500A
Dầm có trục với móc có thể thay thế. Dầm được nghiêng để giảm bóng.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Dầm có trục H11B
Dầm có trục với móc có thể thay thế.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Khung loại 2U + thanh mức BHL S
Móc treo tổ hợp tự do, kết hợp khung với thanh mức kiểu ổ cắm có thể thay thế phụ kiện chèn.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Khung kiểu 2U + thanh cân bằng BHL D
Móc treo nhiều ổ cắm, kết hợp khung kiểu 2U với thanh cân bằng kiểu ổ cắm có thể thay thế chi tiết chèn.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Khung loại 2U + dầm treo
Giá treo kết hợp khung loại 2U với dầm treo kiểu dầm, có thể thay móc treo.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BHL R66C
Trục có ổ cắm để thay thế chi tiết chèn. Đầu trục có dạng móc.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BHL R66D
Trục có ổ cắm để thay thế các chi tiết chèn. Đầu trục có hình dạng chống rung lắc.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BH R65CR
Trục có ổ cắm thay được chi tiết chèn, dùng cho tải nặng.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Trục BH R65E
Trục có ổ cắm thay thế được phần chèn, dùng cho tải nặng. Đầu trục có hình dạng chống rung lắc.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
-
Móc treo che chắn
Khung kiểu 2U + thanh cân chỉnh nhanh S90DV
Giá treo chi phí thấp có móc, kết hợp khung và thanh cân chỉnh nhanh dùng cho che chắn khi sơn. Có thể thay đổi số tầng.
Công ty Cổ phần Iwata Seisakusho
Cách chọn Móc treo che chắn
-
1. Xác định số lượng treo theo phôi
Số phôi treo một lần ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất dây chuyền. Sản phẩm được niêm yết treo 4 đến 18 cái. Dựa trên kích thước phôi và kích thước hiệu dụng của buồng sơn, hãy chọn số lượng thích hợp cho mỗi thanh, tránh xếp quá dày gây sơn không đều hoặc tiếp xúc giữa các phôi.
-
2. Kiểm tra bố trí theo số ổ cắm và bước
Loại ổ cắm có số lượng từ 4 đến 30 cái và bước từ 50 đến 200 mm. Nếu bước nhỏ hơn chiều rộng phôi, các phôi sẽ chạm nhau và sơn khó bám đều. Cần kiểm tra khoảng cách có đủ dư so với hình dạng ngoài của phôi hay không.
-
3. Xem khả năng chịu tải theo đường kính dây
Đường kính dây hoặc trục từ 1,5 đến 12 mm. Đường kính càng lớn thì độ cứng càng cao, phù hợp với phôi nặng; trục dùng cho tải nặng thuộc nhóm này. Đường kính nhỏ giúp giảm vết tiếp xúc với phôi và lượng sơn đọng. Hãy chọn theo trọng lượng và yêu cầu về độ hoàn thiện bề mặt.
-
4. Phù hợp tổng chiều dài với lò và buồng sơn
Chiều dài tổng của sản phẩm được niêm yết là 1500 đến 1530 mm. Cần kiểm tra xem có lọt vào chiều cao lò sấy, buồng sơn và bước băng tải hay không. Với loại khung, cũng cần xét kích thước khung L (1050 đến 1550 mm) và số bậc (7 đến 14 bậc) để đánh giá tổng diện tích chiếm chỗ.
-
5. Kiểm tra tương thích đường kính dây móc
Với dầm có thể thay móc, đường kính dây móc sử dụng được đã được quy định và sản phẩm niêm yết là 4 mm. Nên kiểm tra trước xem móc hiện có và phụ tùng thay thế trong tương lai có phù hợp hay không, để khi hình dạng phôi thay đổi chỉ cần thay móc.
-
6. Đảm bảo dẫn điện và bảo trì lớp sơn bám
Với sơn bột và sơn điện phân, nên thiết kế điểm tiếp xúc ở phía trong để đảm bảo dẫn điện. Loại có nắp ổ cắm giúp ngăn sơn xâm nhập, còn loại có thể thay phần chèn hoặc móc cho phép chỉ thay phần bị lớp sơn tích tụ, từ đó giảm công tháo gỡ và làm sạch.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.