Catalog Searcher
Danh mục
🌐 Tiếng Việt

Vít và đinh vít

Đây là vít tự khoan dùng để cố định tấm lợp kim loại mới lên mái hiện có bằng xà gồ, trong thi công cải tạo lợp phủ (lợp chồng). Với nền thép, dùng vít tự khoan có mũi khoan (pilot) ở đầu, khoan xuyên tấm thép mà không cần khoan mồi. Với nền gỗ, dùng loại đầu cắt S hoặc ren kép (hai đoạn ren trên và dưới) để giữ tấm lợp mới và nền. Có loại chuyên dụng để bắt qua ngói fibro xi măng hoặc ngói shingle, với đầu được thiết kế để hạn chế nâng vênh của vật liệu lợp hiện có. Để chống thấm, nhiều sản phẩm kết hợp vòng đệm (long đen) bằng thép không gỉ hoặc thép và gioăng đệm, bề mặt được xử lý chống gỉ bằng mạ crôm ba (trivalent chromate) hoặc phương pháp tương đương.

Cách chọn Vít và đinh vít

  1. 1. Chọn loại phù hợp với nền

    Nền thép dùng vít tự khoan, nền gỗ dùng vít đầu cắt S hoặc ren kép, còn mái ngói fibro xi măng hoặc shingle hiện có dùng loại chuyên dụng có đầu chống nâng vênh. Cấu tạo khác nhau theo từng loại nền, vì vậy cần kiểm tra cấu tạo mái hiện có và vật liệu nền trước khi chọn.

  2. 2. Kiểm tra chiều dày thép nền có khoan được

    Vít tự khoan có giới hạn chiều dày tấm thép có thể khoan xuyên. Theo sản phẩm được đăng, giới hạn trên là 3,2 đến 4,5 mm và giới hạn dưới là 1,6 mm. Kiểm tra chiều dày thép của xà gồ hoặc thanh nền có nằm trong khoảng này không, đồng thời xem thêm thông số phần đầu như chiều dài mũi khoan 12 mm và đường kính ngoài lưỡi cắt 3,4 mm.

  3. 3. Chiều dài phù hợp với tổng chiều dày vật liệu

    Thi công lợp phủ phải xuyên qua tấm lợp mới, tấm lợp hiện có, cách nhiệt và các lớp khác, nên cần kiểm tra chiều dày kẹp tối đa. Chiều dày kẹp tối đa của sản phẩm được đăng là 30 mm. Một số sản phẩm có nhiều chiều dài theo dòng sản phẩm, như 90 đến 150 mm, nên chọn chiều dài đủ để ăn sâu vào nền sau khi trừ tổng chiều dày.

  4. 4. Kiểm tra đường kính danh nghĩa và bước ren

    Đường kính danh nghĩa của sản phẩm được đăng là 4,5 đến 6,3 mm và bước ren là 1,8 đến 2 mm. Đường kính lớn hơn giúp giữ chắc hơn, nhưng cũng ảnh hưởng đến kích thước lỗ trên nền và tấm lợp. Cần kiểm tra kích thước theo chỉ định của nhà sản xuất cũng như sự phù hợp với mũi vít và tua vít dùng khi thi công.

  5. 5. So sánh khả năng chịu nhổ và chịu cắt

    Mái chịu lực hút của gió theo phương nhổ lên. Theo sản phẩm được đăng, khả năng chịu nhổ là 5,9 kN với nền thép, 2,5 kN với nền gỗ và tối đa 600 N với nền gỗ ép kết cấu, khả năng chịu cắt tối đa là 1200 N. Dùng các giá trị theo từng loại nền để so sánh với khả năng chịu lực thiết kế cần thiết và tính số lượng vít.

  6. 6. Chọn vật liệu và kích thước long đen để đảm bảo chống thấm

    Long đen có loại bằng thép không gỉ có gioăng đệm, và loại bằng thép giá thành thấp hơn. Đường kính ngoài có loại 25 mm và 20 mm. Khi chọn, cần xét hình dạng tấm lợp, diện tích tiếp xúc để ép, nguy cơ nước mưa thấm vào và tiếp xúc giữa các kim loại khác loại với tấm lợp. Cũng có sản phẩm chỉ có thân vít mà không kèm long đen.

Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.