Catalog Searcher
Danh mục
🌐 Tiếng Việt

Ổ bi tự lựa con lăn

Ổ lăn tự lựa tâm là loại ổ lăn có hai dãy rãnh lăn trên vòng trong, rãnh lăn hình cầu trên vòng ngoài, giữa hai vòng bố trí hai dãy con lăn hình thùng. Vì rãnh lăn vòng ngoài là mặt cầu nên vòng trong, con lăn và vòng cách có thể nghiêng so với vòng ngoài, hấp thụ độ lệch tâm trục do trục bị võng hoặc sai số lắp đặt. Ổ chịu được tải hướng kính cùng tải dọc trục theo cả hai chiều và có khả năng chịu tải lớn. Tùy theo dãy kích thước (222, 223, 230 v.v.), tỷ lệ chiều rộng và đường kính ngoài khác nhau. Ngoài lỗ trụ, còn có loại lỗ côn cố định trên trục bằng bạc côn và loại có phớt chắn để ngăn bụi bẩn xâm nhập. Ổ được dùng trong các thiết bị chịu tải nặng, tải va đập hoặc trục dễ bị võng như trục lăn đúc liên tục trong thép, thiết bị vận chuyển, hộp giảm tốc, máy sản xuất giấy và sàng rung.

Cách chọn Ổ bi tự lựa con lăn

  1. 1. Chọn kích thước theo đường kính trục và không gian lắp đặt

    Đường kính trong d phụ thuộc vào đường kính trục, đường kính ngoài D và chiều rộng B được quyết định bởi kết cấu lắp của vỏ. Các sản phẩm được liệt kê có đường kính trong 35 đến 380 mm, đường kính ngoài 80 đến 650 mm và chiều rộng 28 đến 200 mm. Cùng một đường kính trong nhưng khác dãy kích thước sẽ cho đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau, vì vậy cần kiểm tra đồng thời cả ba kích thước.

  2. 2. Chọn dãy kích thước theo khả năng tải và kích thước

    Số hiệu dãy (222, 223, 230 v.v.) thể hiện tỷ lệ giữa chiều rộng và đường kính ngoài. Nói chung, dãy có đường kính ngoài và chiều rộng lớn như 223 có khả năng tải cao hơn, còn dãy mỏng như 230 phù hợp khi cần tiết kiệm không gian. Lựa chọn dãy dựa trên sự cân bằng giữa điều kiện tải và không gian lắp đặt.

  3. 3. Kiểm tra tuổi thọ yêu cầu theo tải trọng động định mức

    Tải trọng động định mức cơ bản Cr là giá trị chuẩn để tính tuổi thọ, với ổ con lăn tuổi thọ tỷ lệ với lũy thừa 10/3 của tỷ số tải. Tính tuổi thọ định mức từ tải tương đương và số vòng quay, rồi kiểm tra xem có đáp ứng tuổi thọ yêu cầu hay không. Các sản phẩm thiết kế chịu tải cao, ví dụ có hệ số 1,15 lần so với sản phẩm thông thường, là lựa chọn khi muốn kéo dài tuổi thọ trong cùng kích thước.

  4. 4. Với tải nặng khi đứng yên hoặc tốc độ thấp, đánh giá theo tải tĩnh định mức

    Với các ứng dụng như trục lăn đúc liên tục hoặc thiết bị vận chuyển vật nặng, nơi tải lớn hoặc va đập xảy ra ở tốc độ thấp hoặc khi dao động, cần đánh giá bằng hệ số an toàn tĩnh dựa trên tải trọng tĩnh định mức cơ bản C0r. Để tránh biến dạng vĩnh viễn (vết lõm) trên bề mặt rãnh lăn, cần kiểm tra tỷ số giữa tải lớn nhất và C0r.

  5. 5. Chọn dạng lỗ phù hợp với phương pháp lắp

    Lỗ trụ được lắp lên trục bằng độ dôi, còn lỗ côn có thể cố định trên trục không có bậc bằng bạc côn lắp hoặc bạc tháo. Với lỗ côn, lượng ép vào làm giảm khe hở bên trong, nên cần kiểm tra kiểu bạc phù hợp và kích thước lắp ghép.

  6. 6. Chọn khe hở bên trong phù hợp với điều kiện nhiệt độ

    Khi vòng trong vận hành ở nhiệt độ cao hơn vòng ngoài hoặc khi độ dôi lớn, khe hở sẽ giảm. Cần xác định xem khe hở tiêu chuẩn CN có đủ hay cần khe hở lớn hơn như C3, dựa trên độ chặt lắp ghép, chênh lệch nhiệt độ và lượng ép vào của lỗ côn.

Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.