Phớt piston
K01-P / K01-PE / K01-R / K01-RE / K02-P / K02-PD / K02-R / K02-RD / K03-P / K03-F / K03-S / K04-P / K04-PD / K05-P / K05-R / K06-P / K06-R / K07-P / K07-F / K08-E / K08-D / K08-P / K08-ES / K08-DS / K09-N / K09-D / K09-H / K09-F / K1012-T / K1012-M / K131 / SKF (Trang web chính thức) / Có trong trang 10 của tài liệu
Bộ phớt piston đa dạng dùng cho xi lanh thủy lực và khí nén. Có loại tác dụng đơn và tác dụng kép, tiết diện đối xứng và không đối xứng, làm từ PTFE, có thể lựa chọn theo ứng dụng.
Xác minh lần cuối: (ngày xác minh nội dung với tài liệu nguồn)
Hình ảnh thu nhỏ của trang liên quan được trích từ tài liệu. Bản quyền thuộc về SKF.Yêu cầu gỡ bỏ
Thông số kỹ thuật
| Áp suất tối đa | 160~1500 bar |
|---|---|
| Nhiệt độ sử dụng tối thiểu | -60 °C |
| Nhiệt độ sử dụng tối đa | +260 °C |
| Tốc độ trượt tối đa | 0.3~15 m/s |
Cách chọn Phớt piston
Các điểm cần kiểm tra khi lựa chọn, kèm giá trị của sản phẩm này (Phớt piston).
-
1. Khớp đường kính trong xy lanh và kích thước rãnh
Vòng đệm được thiết kế theo tổ hợp đường kính trong xy lanh D, đường kính đáy rãnh phía piston d và bề rộng rãnh L. Nếu ba kích thước này không khớp, độ nén (lượng ép vòng đệm) dư hoặc thiếu sẽ gây rò rỉ, mài mòn sớm và lắp đặt không đúng. Khi thay thế cho máy đang vận hành, cần đo thực tế rãnh và kiểm tra xem có dãy kích thước tương ứng hay không.
-
2. Chọn loại tác dụng đơn hoặc tác dụng kép theo ứng dụng
Xy lanh chỉ tạo áp suất một phía dùng loại tác dụng đơn, còn xy lanh tạo áp suất theo hai chiều dùng loại tác dụng kép. Loại tác dụng đơn thường có tiết diện không đối xứng, nếu lắp sai chiều sẽ không bịt kín được. Loại tác dụng kép thường có tiết diện đối xứng và một vòng đệm chịu áp suất theo cả hai chiều.
-
3. Dành dư địa cho áp suất tối đa
Sản phẩm này: Áp suất tối đa 160~1500 barÁp suất tối đa của các sản phẩm được giới thiệu nằm trong khoảng 25 đến 1500 bar. Cần so sánh dựa trên áp suất lớn nhất bao gồm áp suất xung (tăng áp tức thời). Ở áp suất cao, vật liệu dễ bị đùn vào khe hở, vì vậy các dạng tích hợp vòng chặn hoặc hình dạng chịu áp cao là lựa chọn phù hợp.
-
4. Chọn vật liệu theo lưu chất và nhiệt độ
Hệ polyurethane có khả năng chống mài mòn và chịu áp tốt, được dùng rộng rãi trong thủy lực. Hệ PTFE có ma sát thấp, chịu hóa chất và chịu nhiệt cao, phù hợp với ứng dụng hóa chất và thực phẩm. Hệ cao su như NBR là vật liệu thông dụng cho dầu khoáng. Cần chọn vật liệu phù hợp với lưu chất sử dụng và dải nhiệt độ (sản phẩm được giới thiệu có ví dụ từ -60 đến 260°C).
-
5. Kiểm tra tốc độ trượt và đặc tính ma sát
Sản phẩm này: Tốc độ trượt tối đa 0.3~15 m/sTốc độ trượt tối đa của các sản phẩm được giới thiệu nằm trong khoảng 0,3 đến 15 m/s. Khi vận hành tốc độ cao hoặc chuyển động qua lại thường xuyên, phát nhiệt và mài mòn sẽ tăng. Ở tốc độ thấp trong định vị, hiện tượng stick-slip (rung giật do kẹt) là vấn đề, vì vậy dạng có vòng trượt PTFE với lực ma sát khởi động thấp là phù hợp.
-
6. Cân nhắc tích hợp chức năng dẫn hướng
Dạng kết hợp chức năng vòng dẫn hướng giúp rút ngắn chiều dài piston và giảm số lượng chi tiết. Tuy nhiên, khi tải ngang lớn, thiết kế kết hợp với vòng dẫn hướng rời thường được áp dụng. Cần chọn kết cấu dựa trên cấu hình rãnh và điều kiện tải ngang.
Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải.
Mô tả
Sử dụng polyurethane dòng ECOPUR, các loại elastomer và vật liệu gốc PTFE, phù hợp với thiết bị thủy lực và khí nén chuyển động tịnh tiến và qua lại. Nhiệt độ làm việc, áp suất làm việc tối đa và tốc độ trượt khác nhau tùy theo hình dạng. Có các loại thông số áp suất cao, loại tiết kiệm không gian và loại tích hợp chức năng dẫn hướng.
Đặc điểm
- Có thể lựa chọn tiết diện không đối xứng hoặc đối xứng
- Làm từ PTFE, ma sát trượt thấp và tránh hiện tượng trượt giật (stick-slip)
- Kết hợp vòng chắn (backup ring) để đáp ứng áp suất cao
- Thiết kế nhỏ gọn tích hợp chức năng dẫn hướng
Ứng dụng
- Xi lanh thủy lực
- Xi lanh khí nén
- Máy xây dựng
- Máy công cụ
- Máy ép phun
- Thiết bị khai khoáng và hầm lò
Câu hỏi thường gặp
- Q. Áp suất làm việc tối đa và dải nhiệt độ làm việc của phớt piston (K01-P / K02-P, v.v.) là bao nhiêu?
- A. Áp suất làm việc tối đa là 160~1500 bar. Nhiệt độ làm việc giới hạn dưới là -60 °C, giới hạn trên là +260 °C. Tuy nhiên, nhiệt độ làm việc, áp suất làm việc tối đa và tốc độ trượt khác nhau tùy theo hình dạng.
- Q. Tốc độ trượt tối đa của phớt piston là bao nhiêu?
- A. Tốc độ trượt tối đa là 0,3~15 m/s. Tương tự nhiệt độ và áp suất làm việc, tốc độ trượt khác nhau tùy theo hình dạng.
- Q. Phớt piston được làm từ những vật liệu nào?
- A. Sử dụng polyurethane dòng ECOPUR, các loại elastomer và vật liệu gốc PTFE. Loại làm từ PTFE có ma sát trượt thấp và tránh được hiện tượng trượt giật.
- Q. Có thể lựa chọn phớt piston tác dụng đơn, tác dụng kép, tiết diện không đối xứng hoặc đối xứng như thế nào?
- A. Có thể lựa chọn phớt tác dụng đơn hoặc tác dụng kép, tiết diện đối xứng hoặc không đối xứng tùy theo ứng dụng. Có các phương án tiết diện không đối xứng và tiết diện đối xứng.
- Q. Có phớt piston nào dùng cho áp suất cao không?
- A. Phớt được kết hợp với vòng chắn (backup ring) để đáp ứng áp suất cao. Ngoài ra còn có loại thông số áp suất cao, loại tiết kiệm không gian và loại thiết kế nhỏ gọn tích hợp chức năng dẫn hướng.
Do AI soạn dựa trên nội dung của tài liệu nguồn.
Tài liệu nguồn
-
Catalog
カスタムエンジニアリングシール シール製品案内
56 trang Mở trang 10
Tìm thấy tại: https://azuma-eg.com/catalogue/
Sản phẩm tương tự (nhà sản xuất khác)
Sản phẩm Phớt piston, sắp xếp theo mức độ tương đồng về thông số kỹ thuật và ứng dụng.
-
Vòng đệm dự phòng
Vòng đệm chắn (JIS B 2401 P・G)
Vòng đệm chắn bằng PTFE theo dòng JIS B 2401 P・G, có 3 dạng: xoắn ốc, cắt xiên và vòng kín.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Vòng chữ O
Vòng O
Vòng O dùng để làm kín nước, dầu, không khí, các loại khí và hóa chất. Có nhiều kích thước và chủng loại.
Công ty Cổ phần JTEKT
-
Phớt dầu
Vòng dầu, vòng chữ O và vòng hãm lò xo
Các loại vòng đệm và vòng hãm như vòng dầu, vòng chữ O và vòng hãm lò xo.
Công ty TNHH Vòng bi Higashi
Sản phẩm khác của SKF
Xem tất cả →-
Phớt piston
Phớt piston K01〜K07・K21 (phớt môi kiểu compact)
Nhóm phớt piston kiểu môi (U-cup) với kích thước vỏ tiêu chuẩn theo đường kính trong xi lanh và đường kính rãnh.
SKF
-
Phớt piston
Phớt piston K08 (tổ hợp PTFE và O-ring)
Phớt piston kết hợp vòng đệm PTFE và O-ring, ma sát thấp, phù hợp cho ứng dụng định vị.
SKF
-
Phớt piston
Phớt piston K09 (loại nhỏ gọn tác dụng kép)
Phớt piston tác dụng kép loại nhỏ gọn có vòng dẫn hướng. Có khả năng làm kín tĩnh và động vượt trội.
SKF
-
Phớt piston
Phớt cắt gọt (phớt piston)
Nhóm phớt piston thủy lực và khí nén gia công cắt gọt bằng SKF SEAL JET, dùng cho xi lanh. Sản xuất từ 1 chiếc đến số lượng nhỏ, có thể lựa chọn vật liệu.
SKF
-
Phớt piston
Phớt piston K01-P
Mã sản phẩm: K01-P
Phớt piston đa dụng cho xi lanh thủy lực tác động đơn. Tiết diện không đối xứng, đảm bảo khả năng làm kín cao trong điều kiện làm việc rộng.
SKF
-
Phớt piston
K01-PE Phớt piston
Mã sản phẩm: K01-PE
Phớt piston tiết diện không đối xứng dành cho piston tác động đơn có lực tiếp xúc lớn.
SKF