Catalog Searcher
Danh mục
🌐 Tiếng Việt

Đĩa đường lăn

Đĩa đường lăn (đĩa rãnh lăn) là chi tiết dạng đĩa tròn, dùng kết hợp với ổ đỡ chặn kim hoặc ổ đỡ chặn con lăn trụ, đảm nhận mặt đường lăn mà con lăn lăn trên đó. Khi mặt trục hoặc vỏ bạc không thể tôi cứng và mài, đĩa đường lăn được dùng làm mặt đường lăn cứng thay thế. Các kiểu chính gồm LS làm từ thép ổ lăn tôi cứng với mặt đường lăn đã mài; AS là kiểu thành mỏng làm từ thép lò xo tôi cứng, dày khoảng 1mm; WS (đĩa trục) và GS (đĩa vỏ) có kích thước theo dãy 811. LS và AS phù hợp với ứng dụng tốc độ thấp không yêu cầu định tâm; WS và GS phù hợp với ứng dụng tốc độ cao cần định tâm chính xác. Sản phẩm được dùng ở các bộ phận chịu tải chặn như máy công cụ, chi tiết ô tô và các loại hộp giảm tốc khác nhau.

Cách chọn Đĩa đường lăn

  1. 1. Chọn kiểu phù hợp với ứng dụng

    LS là kiểu đa dụng làm từ thép ổ lăn tôi cứng với mặt đường lăn mài; AS là kiểu thành mỏng dày 1mm, có thể dùng cả hai mặt làm mặt đường lăn. WS (phía trục) và GS (phía vỏ) có kích thước theo dãy 811, đáp ứng ứng dụng tốc độ cao và định tâm chính xác. Chọn kiểu dựa trên tốc độ quay và yêu cầu độ chính xác định tâm.

  2. 2. Kiểm tra ổ đỡ chặn tương thích

    Chọn đĩa đường lăn theo ký hiệu ổ đỡ chặn được kết hợp. LS có thể dùng với đĩa trục hoặc đĩa vỏ thuộc dòng AXK và đĩa vỏ thuộc dòng AXW; WS và GS chủ yếu dùng với ổ đỡ chặn con lăn trụ có vòng cách, và cũng có thể kết hợp với con lăn kim dòng AXK. Đối chiếu theo bảng tương thích trong catalogue.

  3. 3. Đối chiếu đường kính trong và ngoài với trục và vỏ

    Đường kính trong d phù hợp với đường kính trục, đường kính ngoài D phù hợp với lỗ vỏ hoặc đường kính ngoài của ổ đỡ. Đường kính trục áp dụng của sản phẩm được đăng tải là 4 đến 160mm. Đĩa trục và đĩa vỏ có phía dẫn hướng khác nhau (phía đường kính trong hoặc phía đường kính ngoài), nên cần kiểm tra lắp ghép và khe hở trên bản vẽ.

  4. 4. Xem xét độ dày và độ cứng vững của chi tiết lân cận

    Kiểu AS thành mỏng dày 1mm giúp giảm không gian lắp theo phương trục và có thể dùng khi chi tiết lân cận không được tôi cứng. Tuy nhiên do thành mỏng, cần kiểm tra độ phẳng và diện tích tựa của bề mặt đỡ. Kiểu LS thành dày ít phụ thuộc hơn vào bề mặt đỡ.

  5. 5. Kiểm tra độ bền mặt đường lăn theo vật liệu và độ cứng

    Mặt đường lăn chịu trực tiếp tải tiếp xúc của con lăn nên cần độ cứng bề mặt đủ cao. LS dùng thép crôm cacbon ổ lăn đã tôi cứng, AS dùng thép lò xo đã tôi cứng. Đối chiếu vật liệu và giá trị độ cứng (HRC) với điều kiện tải và yêu cầu tuổi thọ.

  6. 6. Xử lý bề mặt theo môi trường sử dụng

    Trong môi trường ẩm hoặc có hơi nước, hoặc khi thời gian bảo quản dài, cần kiểm tra có xử lý chống gỉ hay không. Gỉ trên mặt đường lăn gây bong tróc và tiếng ồn bất thường. Cần cân nhắc cùng với phương pháp bôi trơn để đảm bảo dầu bôi trơn không bị cạn.

Hướng dẫn này do AI soạn dựa trên tài liệu và các mục thông số của các sản phẩm được đăng tải. Vui lòng kiểm tra tài liệu của từng nhà sản xuất trước khi sử dụng.